Site Overlay

Xylene

Xylene bao gồm 3 đồng phân của dimethylbenzene. Các đồng phân được phân biệt bởi các vị trí thế o- (ortho-), m- (meta-), p- (para-) của 2 nhóm methyl gắn vào nhân benzene. Đồng phân o-, m-, p- có tên theo UIPAC lần lượt là 1,2-dimethylbenzene, 1,3-dimethylbenzene, 1,4-dimethylbenzene.. Hỗn hợp này có dạng lỏng, không màu, thường được dùng làm dung môi. Hàng năm có vài triệu tấn xylene được sản xuất.

Danh mục:

Mô tả

THÔNG TIN SẢN PHẨM

Xylene bao gồm 3 đồng phân của dimethylbenzene. Các đồng phân được phân biệt bởi các vị trí thế o- (ortho-), m- (meta-), p- (para-) của 2 nhóm methyl gắn vào nhân benzene. Đồng phân o-, m-, p- có tên theo UIPAC lần lượt là 1,2-dimethylbenzene, 1,3-dimethylbenzene, 1,4-dimethylbenzene.. Hỗn hợp này có dạng lỏng, không màu, thường được dùng làm dung môi. Hàng năm có vài triệu tấn xylene được sản xuất.

  1. Tính chất
Tên gọi chung Xylenes o-Xylene m-Xylene p-Xylene
Tên quốc tế Dimethylbenzenes 1,2-Dimethylbenzene 1,3-Dimethylbenzene 1,4-Dimethylbenzene
Tên khác Xylols o-Xylol

orthoxylene

m-Xylol

metaxylene

p-Xylol

paraxylene

Công thức phân tử C8H10, C6H4(CH3)2, C6H4C2H6
Khối lượng phân tử 106.16g/mol
Ngoại quan Chất lỏng không màu
Cas No. 1330-20-7 95-47-6 108-38-3 106-42-3
Tỉ trọng (g/ml) 0.864 0.88 0.86 0.86
Tính tan trong nước Không tan
Tan trong dung môi không phân cực như các Hydrocarbon thơm
Nhiệt độ đông -47.4oC (-53.3oF, 226 K) -25oC (-13oF, 248 K) -48oC (-54.4oF, 225 K) 13oC (55.4oF, 286 K)
Nhiệt độ sôi 138.5oC (281.3oF, 412 K) 144oC (291.2oF, 417 K) 139oC (282.2oF, 412 K0) 138oC (280.4oF, 411 K)
Độ nhớt cP 0.812 ở 20oC 0.62 ở 20oC 0.34 ở 30oC
Điểm chớp cháy 30oC (86oF) 17oC (63oF)  25oC (77oF) 25oC (77oF)
  1. Sản xuất: 

Xylene chiếm khoảng 0.5 – 1% dầu thô, tùy thuộc vào nguồn dầu (do vậy mà trong xăng và nhiên liệu cho máy bay đều tìm thấy một lượng nhỏ xylene).

Xylene chủ yếu được sản xuất từ quá trình reforming xúc tác, ngoài ra nó cũng được thu từ quá trình carbonil hóa than đá. Người ta cũng có thể sản xuất từ quá trình chuyển hóa các parafin thành các hợp chất thơm (dehydrocyclodimeriztion) bởi quá trình methyl hóa toluene và benzene.

  1. Ứng dụng

Sản xuất Terephthalic và các dẫn xuất liên quan

p-Xylene là tiền chất cơ bản của acid terephthalic và dimethyl terephthalate, cả 2 monomer này được sử dụng trong sản xuất chai nhựa polyethylene terephthalate (PET) và vải polyester. 98% p-xylene và một nữa hỗn hợp xylene được dùng vào mục đích này. o-Xylene là tiền chất quan trọng của phthalic anhydride.

Dùng làm dung môi

Xylene được sử dụng như một dung môi. Trong ứng dụng này, người ta sử dụng hỗn hợp các isomer của xylene còn gọi là xylol. Trong xylol thường chứa một lượng nhỏ ethylbenzene. Hợp chất này không màu có mùi ngọt nhẹ, dễ cháy. Xylol được dùng trong sơn, mực in, cao su, thuộc da, nó thường được dùng để thay cho toluene trong những trường hợp cần độ khô chậm. Ngoài ra nó còn được dùng để tẩy rửa kim loại, vật liệu bán dẫn. Trong nha khoa, xylene có thể được sử dụng để hòa tan gutta percha, một loại vật liệu được sử dụng cho nội nha.

Tiền chất của một số hợp chất khác

Phản ứng chlor hóa của cả 2 nhóm methyl sẽ cho ra xylene dichloride tương ứng